Máy Tính Nhân Cột Dài
Nhân số theo thuật toán chuẩn, giải từng bước — các tích riêng phần, dịch trái theo giá trị vị trí, đặt dấu phẩy và quy tắc dấu.
Loading calculator…
Nhân cột dài là gì?
Nhân cột dài chia một phép nhân khó thành các phép nhân một chữ số dễ. Bạn nhân số ở trên với từng chữ số của số ở dưới, viết mỗi kết quả thành một tích riêng phần đã dịch đúng chỗ, rồi cộng các tích riêng phần lại.
Các bước
- Nhân số ở trên với chữ số hàng đơn vị của số nhân.
- Nhân số ở trên với chữ số hàng chục, rồi dịch tích riêng phần đó sang trái một chỗ.
- Làm tiếp cho mọi chữ số của số nhân.
- Cộng các tích riêng phần, rồi đặt dấu phẩy và dấu.
Mẹo: Việc dịch chỗ là mấu chốt. Viết một số 0 ở hàng đơn vị của tích riêng phần thứ hai giúp mọi cột thẳng hàng theo giá trị vị trí.
Ví dụ: 234 × 56
- 234 × 6 — 6×4 = 24 (viết 4, nhớ 2), 6×3 = 18 + 2 = 20 (viết 0, nhớ 2), 6×2 = 12 + 2 = 14. Tích riêng phần đầu: 1404.
- 234 × 5 — được 1170, dịch trái một chỗ thành 11700.
- Cộng: 1404 + 11700 = 13104.
Vậy 234 × 56 = 13.104.
Nhân số thập phân: 45.2 × 0.21
Bỏ dấu phẩy và nhân 452 × 21 = 9492. Hai thừa số có 1 + 2 = 3 chữ số thập phân, nên đặt dấu phẩy cách ba chữ số từ bên phải: 9.492.
Quy tắc dấu
Cùng dấu cho tích dương, khác dấu cho tích âm:
- −12 × 13 = −156
- −12 × −13 = 156
Những lỗi thường gặp
- Quên dịch chỗ (hoặc quên số 0 giữ chỗ) ở các tích riêng phần sau.
- Đếm sai số chữ số thập phân khi đặt dấu phẩy.
- Mất phần nhớ bên trong một tích riêng phần.
Nhân cột dài là "song sinh" thuật toán chuẩn của nhân lưới — cùng đáp số, khác cách ghi — và dựa vào cộng cột dài để cộng các tích riêng phần.
Câu hỏi thường gặp
- Nhân cột dài là gì?
- Nhân cột dài (thuật toán chuẩn) nhân một số với từng chữ số của số thứ hai, viết mỗi kết quả thành một tích riêng phần đã dịch chỗ, rồi cộng các tích riêng phần lại. Cách này dùng được cho số lớn bất kỳ mà chỉ cần bảng cửu chương.
- Tích riêng phần là gì?
- Tích riêng phần là kết quả nhân toàn bộ số ở trên với một chữ số của số ở dưới. Với 234 nhân 56, các tích riêng phần là 234 nhân 6 bằng 1404 và 234 nhân 5 bằng 1170, dịch trái một chỗ thành 11700.
- Vì sao phải dịch mỗi tích riêng phần sang trái?
- Vì mỗi chữ số của số nhân mang giá trị vị trí lớn hơn. Số 5 trong 56 là 50 chứ không phải 5, nên 234 nhân 5 thật ra là 234 nhân 50 bằng 11700. Dịch trái một chỗ tức là nhân với mười và giữ các cột thẳng hàng.
- Nhân số thập phân như thế nào?
- Bỏ qua dấu phẩy và nhân như số nguyên. Sau đó đếm tổng số chữ số thập phân của cả hai thừa số rồi đặt dấu phẩy cách bấy nhiêu chữ số từ bên phải kết quả. 45.2 nhân 0.21 có ba chữ số thập phân nên 9492 thành 9.492.
- Quy tắc dấu trong phép nhân là gì?
- Hai số cùng dấu cho tích dương, hai số khác dấu cho tích âm. Nên âm 12 nhân 13 bằng âm 156, còn âm 12 nhân âm 13 bằng dương 156.
- Nên đặt số nào ở trên?
- Không đổi kết quả, nhưng đặt số nhiều chữ số hơn ở trên thường ít tích riêng phần phải cộng hơn. Công cụ này tự sắp xếp và giữ nguyên số bạn nhập để hiển thị.
- Nhân cột dài khác nhân lưới ở chỗ nào?
- Cả hai cho cùng một tích. Nhân cột dài trộn việc nhân và nhớ trong mỗi tích riêng phần, còn nhân lưới tách từng tích một chữ số vào ô lưới rồi cộng theo đường chéo ở cuối, nhiều người thấy dễ theo dõi hơn.