Máy Tính Số La Mã (Chuyển Đổi và Tính Toán)

Chuyển đổi giữa số La Mã và số thường, hoặc cộng, trừ, nhân, chia chúng. Hiển thị phân tích ký hiệu và các bước cộng số La Mã cổ điển.

Loading calculator…

Số La Mã tóm tắt

Số La Mã dùng bảy ký hiệu: I (1), V (5), X (10), L (50), C (100), D (500), M (1000). Giá trị cộng từ trái sang phải, và một ký hiệu nhỏ trước ký hiệu lớn thì trừ — IV là 4, IX là 9.

Chuyển đổi hai chiều

  • Số sang La Mã: lấy giá trị lớn nhất vừa được và lặp lại. 2024 → MMXXIV.
  • La Mã sang số: cộng các ký hiệu, trừ các cặp nhỏ-trước-lớn. DCCLXXIV → 774.
Mẹo: Một ký hiệu lặp tối đa ba lần. Vì thế 4 là IV (không phải IIII) và 40 là XL (không phải XXXX).

Cộng số La Mã theo kiểu La Mã

Bạn có thể cộng mà không đổi sang số, trong năm bước:

  1. Khai triển các cặp trừ (IV → IIII, XL → XXXX).
  2. Ghép mọi ký hiệu lại.
  3. Sắp xếp từ lớn đến nhỏ.
  4. Đơn giản hóa các nhóm (IIIII → V, VV → X, XXXXX → L, v.v.).
  5. Rút gọn về dạng trừ.

Nên DCCXXVI + XLVIII ghép và sắp xếp thành DCCXXXXXXVVIIII, đơn giản hóa, rồi rút gọn thành DCCLXXIV (774).

Trừ, nhân, chia

Với các phép khác, máy tính đổi sang số, tính, rồi đổi về. Chia cho thương nguyên và số dư, cả hai ở dạng La Mã — DCCXXVI ÷ XLVIII là XV dư VI (15 dư 6).

Không có số 0, và một trần

Không có số 0 La Mã, nên kết quả 0 hoặc nhỏ hơn không có ký hiệu, và số La Mã chuẩn dừng ở 3999 (MMMCMXCIX).

Những lỗi thường gặp

  • Viết IIII hay IL thay vì IV và XLIX chuẩn.
  • Lặp một ký hiệu bốn lần.
  • Trông chờ kết quả 0 hoặc âm.

Số La Mã trái ngược với hệ giá trị vị trí của ta, nơi vị trí chứ không phải sự lặp lại quyết định giá trị một chữ số.

Câu hỏi thường gặp

Số La Mã hoạt động thế nào?
Bảy ký hiệu đại diện cho giá trị — I là 1, V là 5, X là 10, L là 50, C là 100, D là 500, và M là 1000. Bạn cộng ký hiệu từ lớn đến nhỏ, và một ký hiệu nhỏ đặt trước ký hiệu lớn thì trừ, nên IV là 4 và IX là 9.
Chuyển một số sang số La Mã thế nào?
Lấy giá trị ký hiệu lớn nhất vừa được, trừ đi, rồi lặp lại. 2024 thành MM cho 2000, XX cho 20, và IV cho 4, ra MMXXIV.
Đọc một số La Mã thế nào?
Cộng các giá trị ký hiệu từ trái sang phải, trừ khi một ký hiệu nhỏ đứng trước ký hiệu lớn. DCCLXXIV là 500 cộng 100 cộng 100 cộng 50 cộng 10 cộng 10 cộng 4, bằng 774.
Cộng số La Mã trực tiếp thế nào?
Khai triển các cặp trừ, ghép mọi ký hiệu, sắp xếp từ lớn đến nhỏ, đơn giản hóa các nhóm (năm I thành V, hai V thành X, v.v.), rồi rút gọn về dạng trừ. DCCXXVI cộng XLVIII ra DCCLXXIV.
Số La Mã lớn nhất là gì?
Ở dạng chuẩn, lớn nhất là MMMCMXCIX, tức 3999. Giá trị lớn hơn trong lịch sử dùng một gạch ngang trên ký hiệu để nhân với 1000, nhưng đó ngoài phạm vi 1 đến 3999 hằng ngày.
Vì sao số La Mã không có số 0?
Hệ này là cộng thêm và không có ký hiệu cho không có gì, nên không biểu diễn được số 0 hay số âm. Vì thế một phép trừ ra 0 hoặc nhỏ hơn, hay một phép chia ra nhỏ hơn 1, không có kết quả La Mã.
Quy tắc viết số La Mã là gì?
Một ký hiệu lặp tối đa ba lần liên tiếp, các cặp trừ giới hạn ở IV, IX, XL, XC, CD, và CM, và luôn dùng dạng chuẩn ngắn nhất. Nên 4 là IV chứ không phải IIII, và 49 là XLIX chứ không phải IL.

Công cụ liên quan