Tìm Phân Số Bằng Nhau

Tìm các phân số có giá trị bằng một phân số cho trước bằng cách nhân tử và mẫu với cùng một số, hiển thị 20 phân số tương đương kèm đầy đủ các bước.

Loading calculator…

Cách dùng máy tính

Nhập tử số và mẫu số. Máy tính sẽ rút gọn phân số về dạng tối giản trước (nếu chưa tối giản), rồi nhân tử và mẫu của phân số tối giản đó với 2, 3, 4, … cho tới 21 - tạo ra 20 phân số có cùng giá trị với phân số bạn nhập.

Phân số âm và phân số có tử số bằng 0 đều được xử lý đúng - phần các bước chi tiết và bảng cuộn bên dưới đáp án cho thấy rõ từng trường hợp được tính như thế nào.

Mẹo: Nếu phân số bạn nhập chưa ở dạng tối giản (như 4/6), máy tính sẽ rút gọn trước rồi lấy dạng tối giản đó (2/3) làm điểm xuất phát - bản thân phân số tối giản cũng chính là một phân số tương đương, chỉ viết bằng số nhỏ hơn.

Công thức lõi

Nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số nguyên khác 0 k:

ab=a×kb×k,k=1,2,3,\frac{a}{b} = \frac{a \times k}{b \times k}, \quad k = 1, 2, 3, \dots

Điều này đúng vì k ÷ k = 1, mà nhân một giá trị với 1 thì giá trị đó không đổi - chỉ có cách viết thay đổi, giá trị thì không bao giờ đổi.

Ví dụ minh hoạ - tạo phân số tương đương của 3/4

34×22=68,34×33=912,34×44=1216\frac{3}{4} \times \frac{2}{2} = \frac{6}{8}, \quad \frac{3}{4} \times \frac{3}{3} = \frac{9}{12}, \quad \frac{3}{4} \times \frac{4}{4} = \frac{12}{16}

34=68=912=1216=1520=1824=\Rightarrow \frac{3}{4} = \frac{6}{8} = \frac{9}{12} = \frac{12}{16} = \frac{15}{20} = \frac{18}{24} = \dots

Rút gọn ngược lại bất kỳ phân số nào ở trên - ví dụ 1824÷66=34\frac{18}{24} \div \frac{6}{6} = \frac{3}{4} - đều quay về phân số ban đầu, xác nhận chúng có cùng giá trị.

Hỗn số và số nguyên

  • Hỗn số như 1 1/2 được đổi sang phân số không thực sự trước (3/2), rồi mới nhân với k/k như bình thường.
  • Số nguyên như 5 được viết thành 5/1 trước, rồi nhân: 10/2, 15/3, 20/4, ….

Khi tử số bằng 0 hoặc phân số âm

Mẹo: 0/5 rút gọn thành 0/1, và mọi phân số tương đương tạo từ đó - 0/2, 0/3, 0/4, … - vẫn bằng đúng 0. Phân số âm như −2/3 giữ nguyên dấu ở tử số xuyên suốt: −4/6, −6/9, −8/12, ….

Cả hai trường hợp đều tuân theo đúng quy tắc như mọi phân số khác - chỉ các con số cụ thể thay đổi, còn logic nhân tử và mẫu với cùng một k thì không đổi.

Vì sao điều này quan trọng: quy đồng mẫu số và so sánh phân số

Phân số tương đương chính là công cụ đứng sau việc cộng, trừ và so sánh các phân số khác mẫu số. Để so sánh 12\frac{1}{2}25\frac{2}{5}, hãy viết lại cả hai về cùng mẫu số bằng phân số tương đương: 12=510\frac{1}{2} = \frac{5}{10}25=410\frac{2}{5} = \frac{4}{10} - giờ thì rõ ràng 510>410\frac{5}{10} > \frac{4}{10}, nên 12>25\frac{1}{2} > \frac{2}{5}.

Đây cũng là phép tính ngược của rút gọn phân số: rút gọn thì chia tử và mẫu cho ƯCLN để về dạng nhỏ nhất; tìm phân số tương đương thì nhân với k để ra các dạng lớn hơn nhưng vẫn bằng giá trị cũ.

Bảng tham chiếu các phân số tương đương thường gặp

Phân sốTương đương (×2)Tương đương (×3)Tương đương (×4)
1/22/43/64/8
1/32/63/94/12
1/52/103/154/20
2/34/66/98/12
3/46/89/1212/16

Lưu ý về độ chính xác

Mọi phép tính đều dùng số nguyên độ chính xác tùy ý (BigInt), không phải số thực dấu phẩy động - nên phân số tối giản và cả 20 phân số tương đương được tạo ra luôn chính xác tuyệt đối, dù tử số hay mẫu số lớn đến đâu.

Câu hỏi thường gặp

Phân số tương đương là gì?
Phân số tương đương là các phân số viết khác nhau nhưng có cùng giá trị. 12\frac{1}{2}, 24\frac{2}{4}36\frac{3}{6} đều tương đương - tất cả đều bằng "một nửa."
Làm sao để tìm phân số tương đương?
Nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số nguyên khác 0. Với 12\frac{1}{2}, nhân với 2 được 24\frac{2}{4}, nhân với 3 được 36\frac{3}{6}, cứ thế tiếp tục.
Vì sao nhân tử và mẫu với cùng một số lại không làm đổi giá trị phân số?
kk=1\frac{k}{k} = 1 với mọi k khác 0, mà nhân một giá trị với 1 thì giá trị đó không đổi. ab×kk=a×kb×k\frac{a}{b} \times \frac{k}{k} = \frac{a \times k}{b \times k} chỉ là cách viết khác của ab\frac{a}{b}.
Phân số tương đương của 4/6 là gì?
4/6 chưa phải dạng tối giản - ƯCLN của nó là 2, nên rút gọn thành 23\frac{2}{3}. Từ đó, các phân số tương đương là 4/6, 6/9, 8/12, 10/15, … được tạo bằng cách nhân 23\frac{2}{3} với 2, 3, 4, …
Phân số có tử số bằng 0 thì có phân số tương đương không?
Có. 0/5 rút gọn thành 0/1, và mọi phân số tương đương - 0/2, 0/3, 0/4, … - vẫn bằng 0. Chỉ mẫu số thay đổi, còn giá trị thì không bao giờ đổi.
Phân số âm có tìm được phân số tương đương không?
Có - dấu âm luôn giữ ở tử số. −2/3 đã ở dạng tối giản, và các phân số tương đương của nó là −4/6, −6/9, −8/12, … tất cả đều bằng đúng giá trị âm đó.
Rút gọn phân số và tìm phân số tương đương khác nhau ở đâu?
Đây là hai phép tính ngược nhau. Rút gọn thì chia tử và mẫu cho ƯCLN để ra số nhỏ hơn; tìm phân số tương đương thì nhân với k để ra số lớn hơn nhưng vẫn giữ nguyên giá trị.
Phân số tương đương dùng để làm gì?
Dùng để quy đồng mẫu số trước khi cộng, trừ hoặc so sánh các phân số khác mẫu - ví dụ đổi 1/2 và 1/3 thành 3/6 và 2/6 trước khi cộng lại.

Công cụ liên quan