Máy Tính Phân Số

Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số với các bước tính chi tiết theo phương pháp nhân chéo, tự động rút gọn và chuyển sang hỗn số khi cần.

Loading calculator…

Cách dùng máy tính

Nhập tử số và mẫu số của từng phân số, rồi chọn phép tính - cộng, trừ, nhân hoặc chia. Máy tính áp dụng đúng công thức tương ứng, hiển thị kết quả thô trước khi rút gọn, tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN), rút gọn phân số, và chuyển sang hỗn số nếu kết quả là phân số không thực sự.

Mẹo: Mọi ô nhập đều chấp nhận số nguyên âm - chỉ cần gõ dấu trừ ngay trong ô tử số hoặc mẫu số, ví dụ -3 hay -4.

Bốn công thức cốt lõi

Máy tính này dùng phương pháp nhân chéo (cross-multiplication), nên không cần tìm mẫu số chung nhỏ nhất trước - kết quả thô luôn đúng, chỉ là chưa chắc đã ở dạng tối giản.

Phép cộng

ab+cd=ad+bcbd\frac{a}{b} + \frac{c}{d} = \frac{ad + bc}{bd}

Phép trừ

abcd=adbcbd\frac{a}{b} - \frac{c}{d} = \frac{ad - bc}{bd}

Phép nhân - đơn giản nhất, không cần quy đồng mẫu số:

ab×cd=acbd\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{ac}{bd}

Phép chia

ab÷cd=adbc\frac{a}{b} \div \frac{c}{d} = \frac{ad}{bc}

Vì sao chia phân số lại là nhân với nghịch đảo

Theo định nghĩa, chia cho một phân số cũng chính là nhân với nghịch đảo của phân số đó (đảo ngược tử số và mẫu số). Mẹo dễ nhớ là Giữ - Đổi - Lật:

  1. Giữ nguyên phân số thứ nhất.
  2. Đổi dấu chia (÷) thành dấu nhân (×).
  3. Lật ngược phân số thứ hai - hoán đổi tử số và mẫu số của nó.

ab÷cd=ab×dc=adbc\frac{a}{b} \div \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} = \frac{ad}{bc}

Mẹo: Vì chia cho cd\frac{c}{d} tương đương với nhân cho dc\frac{d}{c}, nên tử số của phân số thứ hai không bao giờ được bằng 0 khi thực hiện phép chia - lật ngược một tử số bằng 0 sẽ biến nó thành mẫu số bằng 0.

Sau mỗi phép tính: rút gọn, rồi chuyển hỗn số nếu cần

  1. Tìm ƯCLN của tử số và mẫu số thô, rồi chia cả hai cho ƯCLN đó - đây chính là phân số đã rút gọn hoàn toàn.
  2. Chuyển sang hỗn số nếu trị tuyệt đối của tử số (sau rút gọn) lớn hơn hoặc bằng mẫu số (và mẫu số khác 1): chia có dư, thương chính là phần nguyên.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 - phép cộng: 12+13\frac{1}{2} + \frac{1}{3}

(1×3)+(2×1)2×3=56\frac{(1\times3)+(2\times1)}{2\times3} = \frac{5}{6}. ƯCLN(5, 6) = 1, nên đáp án là 56\frac{5}{6} - đã ở dạng tối giản.

Ví dụ 2 - phép cộng cần rút gọn: 24+26\frac{2}{4} + \frac{2}{6}

(2×6)+(4×2)4×6=2024\frac{(2\times6)+(4\times2)}{4\times6} = \frac{20}{24}. ƯCLN(20, 24) = 4, nên 20÷424÷4=56\frac{20\div4}{24\div4} = \frac{5}{6}. Đáp án là 56\frac{5}{6}.

Ví dụ 3 - phép cộng ra hỗn số: 74+12\frac{7}{4} + \frac{1}{2}

(7×2)+(4×1)4×2=188\frac{(7\times2)+(4\times1)}{4\times2} = \frac{18}{8}. ƯCLN(18, 8) = 2, nên còn 94\frac{9}{4}. Vì 9 ≥ 4, chuyển tiếp - 9÷4=29 \div 4 = 211. Đáp án là 94=214\frac{9}{4} = 2\frac{1}{4}.

Ví dụ 4 - phép chia: 12÷16\frac{1}{2} \div \frac{1}{6}

Giữ - đổi - lật: 12×61=62\frac{1}{2} \times \frac{6}{1} = \frac{6}{2}. ƯCLN(6, 2) = 2, nên còn 31=3\frac{3}{1} = 3 - một số nguyên.

Bảng tham chiếu kết quả thường gặp

Phép tínhVí dụĐáp án
Cộng1/2 + 1/35/6
Cộng2/4 + 2/65/6
Trừ2/3 − 1/61/2
Nhân2/3 × 3/41/2
Chia1/2 ÷ 1/63
Cộng (số âm)−1/2 + 1/3−1/6

Lưu ý về độ chính xác

Mọi phép tính đều dùng số nguyên độ chính xác tùy ý (BigInt), không phải số thực dấu phẩy động - nên kết quả nhân chéo, ƯCLN và phân số rút gọn luôn chính xác tuyệt đối, dù tử số hay mẫu số lớn đến đâu.

Câu hỏi thường gặp

Cách cộng hai phân số khác mẫu số như thế nào?
Nhân chéo theo công thức ab+cd=ad+bcbd\frac{a}{b} + \frac{c}{d} = \frac{ad + bc}{bd}. Với 12+13\frac{1}{2} + \frac{1}{3}, ta có (1×3)+(2×1)2×3=56\frac{(1\times3)+(2\times1)}{2\times3} = \frac{5}{6} - không cần tìm mẫu số chung nhỏ nhất trước.
Cách trừ hai phân số như thế nào?
Giống hệt phép cộng nhưng trừ các tích chéo cho nhau - abcd=adbcbd\frac{a}{b} - \frac{c}{d} = \frac{ad - bc}{bd}. Với 2316\frac{2}{3} - \frac{1}{6}, ta có 12318=918=12\frac{12-3}{18} = \frac{9}{18} = \frac{1}{2} sau khi rút gọn.
Cách nhân hai phân số như thế nào?
Nhân ngang: tử nhân tử, mẫu nhân mẫu - ab×cd=acbd\frac{a}{b}\times\frac{c}{d} = \frac{ac}{bd}. Phép nhân không cần quy đồng mẫu số.
Vì sao khi chia phải lật ngược phân số thứ hai?
Vì chia cho một số cũng chính là nhân với nghịch đảo của số đó. Quy tắc dễ nhớ là "Giữ - Đổi - Lật": giữ nguyên phân số đầu, đổi dấu chia thành nhân, rồi lật ngược phân số thứ hai, tức ab÷cd=ab×dc=adbc\frac{a}{b}\div\frac{c}{d} = \frac{a}{b}\times\frac{d}{c} = \frac{ad}{bc}.
Mẫu số có được phép bằng 0 không?
Không. Mẫu số bằng 0 khiến phân số vô nghĩa, nên máy tính sẽ báo lỗi ngay khi một trong hai mẫu số bằng 0. Riêng phép chia, tử số của phân số thứ hai cũng không được bằng 0, vì lật ngược một tử số bằng 0 sẽ tạo ra mẫu số bằng 0 ở phân số nghịch đảo.
Vì sao kết quả lại ra hỗn số?
Khi phân số đã rút gọn là không thực sự (trị tuyệt đối của tử số lớn hơn hoặc bằng mẫu số) và mẫu số khác 1, máy tính sẽ hiển thị thêm dạng hỗn số tương ứng. 94\frac{9}{4} trở thành 2142\frac{1}{4}9÷4=29 \div 4 = 211.
Máy tính có làm được với phân số âm không?
Có. Chỉ cần nhập dấu trừ vào ô tử số hoặc mẫu số của một trong hai phân số. Một dấu âm làm phân số âm; hai dấu âm triệt tiêu nhau, giống hệt quy tắc dấu của số nguyên.

Công cụ liên quan