Máy Tính Rút Gọn Phân Số Phức Hợp
Rút gọn X/Y khi X và Y có thể là số nguyên, phân số, hỗn số hoặc số thập phân, hiển thị đầy đủ các bước đổi token và nhân với nghịch đảo.
Cách dùng máy tính
Nhập một token vào mỗi ô - ô trên là X, ô dưới là Y - để tạo thành phân số phức hợp . Mỗi ô chấp nhận số nguyên ("6"), phân số đơn ("5/6"), hỗn số ("2 1/3"), hoặc số thập phân ("0.5"). Máy tính đổi cả hai token về phân số đơn, coi vạch phân số chính là phép chia, nhân với nghịch đảo, rút gọn theo ước chung lớn nhất (ƯCLN), và chuyển sang hỗn số nếu kết quả là phân số không thực sự.
Điều làm nên một phân số phức hợp "tổng quát"
Một phân số phức hợp xếp chồng một giá trị lên một giá trị khác, với vạch ngang ở giữa mang nghĩa "chia":
Nhiều công cụ phân số phức hợp chỉ chấp nhận phân số đơn ở mỗi ô. Máy tính này tổng quát hơn: X và Y có thể là số nguyên, phân số, hỗn số, hoặc số thập phân - bất kỳ token nào bạn thường gõ khi nói "số ở trên" hoặc "số ở dưới".
Bước 1: đổi mỗi token về phân số đơn
Trước khi chia, mỗi token được viết lại thành phân số đơn (không thực sự):
- Hỗn số như trở thành (nhân phần nguyên với mẫu số, cộng tử số).
- Số thập phân như trở thành (nhập bằng dấu chấm thập phân, không dùng dấu phẩy).
- Số nguyên như trở thành .
- Phân số như hay được rút gọn về tối giản ngay ( trở thành ).
Công thức: nhân với nghịch đảo
Khi X và Y đều đã là phân số đơn và , vạch chính "chia" cho ra:
Chia cho cũng chính là nhân với nghịch đảo của nó - giữ nguyên phân số trên, đổi dấu chia thành nhân, và lật ngược phân số dưới. Nhân ngang qua (tử nhân tử, mẫu nhân mẫu) luôn cho ra kết quả đúng, dù chưa chắc đã ở dạng tối giản.
Sau khi nhân: rút gọn, rồi chuyển hỗn số nếu cần
- Tìm ƯCLN của tử số thô và mẫu số thô, rồi chia cả hai cho ƯCLN đó - đây chính là phân số đã rút gọn hoàn toàn.
- Chuyển sang hỗn số nếu trị tuyệt đối của tử số (sau rút gọn) lớn hơn hoặc bằng mẫu số (và mẫu số khác 1): chia có dư, thương chính là phần nguyên.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 - trường hợp mặc định:
Đổi: , còn đã là phân số đơn. Nhân với nghịch đảo: . ƯCLN(42, 15) = 3, nên còn . Vì 14 ≥ 5, chuyển tiếp: dư . Đáp án là .
Ví dụ 2 - token thập phân:
Đổi: . Nhân với nghịch đảo: . ƯCLN(4, 6) = 2, nên đáp án là .
Ví dụ 3 - số nguyên ở trên:
Đổi: . Nhân với nghịch đảo: . Đáp án là số nguyên .
Ví dụ 4 - token âm:
Đổi: , còn rút gọn thành . Nhân với nghịch đảo: . Đáp án là .
Bảng tham chiếu kết quả thường gặp
| X / Y | Nhân với nghịch đảo | Đáp án |
|---|---|---|
| (2 1/3) / (5/6) | 7/3 × 6/5 | 2 4/5 |
| (0.5) / (3/4) | 1/2 × 4/3 | 2/3 |
| (6) / (1/2) | 6/1 × 2/1 | 12 |
| (5 1/3) / (-6/15) | 16/3 × 5/-2 | -13 1/3 |
Lưu ý về độ chính xác
Mọi phép tính đều dùng số nguyên độ chính xác tùy ý (BigInt), không phải số thực dấu phẩy động - nên bước đổi token, tích chéo, ƯCLN và phân số rút gọn luôn chính xác tuyệt đối, bất kể hai token được viết dưới dạng nào.
Câu hỏi thường gặp
- Phân số phức hợp tổng quát khác gì so với máy tính phân số phức hợp thông thường?
- Phân số phức hợp là biểu thức trong đó vạch phân số chính có nghĩa là "chia". Máy tính này chấp nhận một token tổng quát ở mỗi ô - số nguyên, phân số đơn, hỗn số, hoặc số thập phân (ví dụ "2 1/3", "5/6", "0.5", "6") - thay vì bắt buộc phải nhập bốn ô số nguyên riêng biệt. Lưu ý dùng dấu chấm thập phân (0.5), không dùng dấu phẩy.
- Làm sao rút gọn X/Y khi X hoặc Y là hỗn số hoặc số thập phân?
- Trước tiên đổi mỗi token về phân số đơn (phân số không thực sự) - hỗn số thành , số thập phân thành . Sau đó coi vạch phân số chính là phép chia và nhân với nghịch đảo, giống hệt mọi phân số phức hợp khác.
- Vì sao phải đổi mọi token về phân số không thực sự trước?
- Quy tắc nhân với nghịch đảo chỉ áp dụng gọn gàng giữa hai phân số đơn. Đổi hỗn số hoặc số thập phân về phân số không thực sự trước (vẫn cùng giá trị, chỉ khác dạng viết) giúp bước "nhân ngang qua" áp dụng được ngay, không cần thêm trường hợp riêng.
- Token trên (X) có được phép bằng 0 không? Token dưới (Y) thì sao?
- X được phép bằng 0 - khi đó cả phân số phức hợp bằng 0. Nhưng Y thì không bao giờ được bằng 0 (dù nhập trực tiếp là "0" hay một phân số rút gọn về 0 như "0/5"): chia cho 0 là vô nghĩa, vì lật ngược Y để lấy nghịch đảo sẽ tạo ra mẫu số bằng 0.
- Vì sao kết quả lại ra hỗn số?
- Khi phân số đã rút gọn là không thực sự (trị tuyệt đối của tử số lớn hơn hoặc bằng mẫu số) và mẫu số khác 1, máy tính sẽ hiển thị thêm dạng hỗn số tương ứng. trở thành vì dư .
- Máy tính có làm được với token âm không?
- Có. Chỉ cần gõ dấu trừ trực tiếp vào ô, ví dụ "-6/15" hay "-2 1/3". Một token âm duy nhất sẽ làm kết quả cuối cùng âm; hai token âm triệt tiêu nhau, giống hệt quy tắc dấu của số nguyên.
- Công cụ này khác gì so với máy tính Phân Số Phức Hợp thông thường?
- Máy tính phân số phức hợp thông thường yêu cầu bốn số nguyên riêng biệt, dạng . Máy tính này chỉ cần một token tổng quát cho mỗi ô, nên X và Y có thể đã là hỗn số hoặc số thập phân ngay từ đầu - không cần tách thành các ô tử số/mẫu số riêng.