Máy Tính Rút Gọn Phân Số Phức Hợp

Rút gọn X/Y khi X và Y có thể là số nguyên, phân số, hỗn số hoặc số thập phân, hiển thị đầy đủ các bước đổi token và nhân với nghịch đảo.

Loading calculator…

Cách dùng máy tính

Nhập một token vào mỗi ô - ô trên là X, ô dưới là Y - để tạo thành phân số phức hợp XY\frac{X}{Y}. Mỗi ô chấp nhận số nguyên ("6"), phân số đơn ("5/6"), hỗn số ("2 1/3"), hoặc số thập phân ("0.5"). Máy tính đổi cả hai token về phân số đơn, coi vạch phân số chính là phép chia, nhân với nghịch đảo, rút gọn theo ước chung lớn nhất (ƯCLN), và chuyển sang hỗn số nếu kết quả là phân số không thực sự.

Mẹo: Cả hai ô đều chấp nhận dấu trừ ở đầu - gõ trực tiếp, ví dụ "-6/15" hay "-2 1/3".

Điều làm nên một phân số phức hợp "tổng quát"

Một phân số phức hợp xếp chồng một giá trị lên một giá trị khác, với vạch ngang ở giữa mang nghĩa "chia":

XY\frac{X}{Y}

Nhiều công cụ phân số phức hợp chỉ chấp nhận phân số đơn ở mỗi ô. Máy tính này tổng quát hơn: X và Y có thể là số nguyên, phân số, hỗn số, hoặc số thập phân - bất kỳ token nào bạn thường gõ khi nói "số ở trên" hoặc "số ở dưới".

Bước 1: đổi mỗi token về phân số đơn

Trước khi chia, mỗi token được viết lại thành phân số đơn (không thực sự):

  • Hỗn số như 2132\frac{1}{3} trở thành 73\frac{7}{3} (nhân phần nguyên với mẫu số, cộng tử số).
  • Số thập phân như 0.50.5 trở thành 12\frac{1}{2} (nhập bằng dấu chấm thập phân, không dùng dấu phẩy).
  • Số nguyên như 66 trở thành 61\frac{6}{1}.
  • Phân số như 56\frac{5}{6} hay 615\frac{-6}{15} được rút gọn về tối giản ngay (615\frac{-6}{15} trở thành 25\frac{-2}{5}).

Công thức: nhân với nghịch đảo

Khi X và Y đều đã là phân số đơn ab\frac{a}{b}cd\frac{c}{d}, vạch chính "chia" cho ra:

XY=ab÷cd=ab×dc=adbc\frac{X}{Y} = \frac{a}{b} \div \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} = \frac{ad}{bc}

Chia cho cd\frac{c}{d} cũng chính là nhân với nghịch đảo của nó dc\frac{d}{c} - giữ nguyên phân số trên, đổi dấu chia thành nhân, và lật ngược phân số dưới. Nhân ngang qua (tử nhân tử, mẫu nhân mẫu) luôn cho ra kết quả đúng, dù chưa chắc đã ở dạng tối giản.

Mẹo: Vì chia cho Y tương đương với nhân cho nghịch đảo của Y, nên tử số của Y không bao giờ được bằng 0 - lật ngược một tử số bằng 0 sẽ biến nó thành mẫu số bằng 0.

Sau khi nhân: rút gọn, rồi chuyển hỗn số nếu cần

  1. Tìm ƯCLN của tử số thô và mẫu số thô, rồi chia cả hai cho ƯCLN đó - đây chính là phân số đã rút gọn hoàn toàn.
  2. Chuyển sang hỗn số nếu trị tuyệt đối của tử số (sau rút gọn) lớn hơn hoặc bằng mẫu số (và mẫu số khác 1): chia có dư, thương chính là phần nguyên.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 - trường hợp mặc định: 21/35/6\dfrac{2\,1/3}{5/6}

Đổi: 213=732\frac{1}{3} = \frac{7}{3}, còn 56\frac{5}{6} đã là phân số đơn. Nhân với nghịch đảo: 73×65=4215\frac{7}{3} \times \frac{6}{5} = \frac{42}{15}. ƯCLN(42, 15) = 3, nên còn 145\frac{14}{5}. Vì 14 ≥ 5, chuyển tiếp: 14÷5=214 \div 5 = 244. Đáp án là 145=245\frac{14}{5} = 2\frac{4}{5}.

Ví dụ 2 - token thập phân: 0.53/4\dfrac{0.5}{3/4}

Đổi: 0.5=120.5 = \frac{1}{2}. Nhân với nghịch đảo: 12×43=46\frac{1}{2} \times \frac{4}{3} = \frac{4}{6}. ƯCLN(4, 6) = 2, nên đáp án là 23\frac{2}{3}.

Ví dụ 3 - số nguyên ở trên: 61/2\dfrac{6}{1/2}

Đổi: 6=616 = \frac{6}{1}. Nhân với nghịch đảo: 61×21=121\frac{6}{1} \times \frac{2}{1} = \frac{12}{1}. Đáp án là số nguyên 1212.

Ví dụ 4 - token âm: 51/36/15\dfrac{5\,1/3}{-6/15}

Đổi: 513=1635\frac{1}{3} = \frac{16}{3}, còn 615\frac{-6}{15} rút gọn thành 25\frac{-2}{5}. Nhân với nghịch đảo: 163×52=806=403\frac{16}{3} \times \frac{5}{-2} = \frac{80}{-6} = -\frac{40}{3}. Đáp án là 403=1313-\frac{40}{3} = -13\frac{1}{3}.

Bảng tham chiếu kết quả thường gặp

X / YNhân với nghịch đảoĐáp án
(2 1/3) / (5/6)7/3 × 6/52 4/5
(0.5) / (3/4)1/2 × 4/32/3
(6) / (1/2)6/1 × 2/112
(5 1/3) / (-6/15)16/3 × 5/-2-13 1/3

Lưu ý về độ chính xác

Mọi phép tính đều dùng số nguyên độ chính xác tùy ý (BigInt), không phải số thực dấu phẩy động - nên bước đổi token, tích chéo, ƯCLN và phân số rút gọn luôn chính xác tuyệt đối, bất kể hai token được viết dưới dạng nào.

Câu hỏi thường gặp

Phân số phức hợp tổng quát khác gì so với máy tính phân số phức hợp thông thường?
Phân số phức hợp là biểu thức XY\frac{X}{Y} trong đó vạch phân số chính có nghĩa là "chia". Máy tính này chấp nhận một token tổng quát ở mỗi ô - số nguyên, phân số đơn, hỗn số, hoặc số thập phân (ví dụ "2 1/3", "5/6", "0.5", "6") - thay vì bắt buộc phải nhập bốn ô số nguyên riêng biệt. Lưu ý dùng dấu chấm thập phân (0.5), không dùng dấu phẩy.
Làm sao rút gọn X/Y khi X hoặc Y là hỗn số hoặc số thập phân?
Trước tiên đổi mỗi token về phân số đơn (phân số không thực sự) - hỗn số 2132\frac{1}{3} thành 73\frac{7}{3}, số thập phân 0.50.5 thành 12\frac{1}{2}. Sau đó coi vạch phân số chính là phép chia và nhân với nghịch đảo, giống hệt mọi phân số phức hợp khác.
Vì sao phải đổi mọi token về phân số không thực sự trước?
Quy tắc nhân với nghịch đảo chỉ áp dụng gọn gàng giữa hai phân số đơn. Đổi hỗn số hoặc số thập phân về phân số không thực sự trước (vẫn cùng giá trị, chỉ khác dạng viết) giúp bước "nhân ngang qua" áp dụng được ngay, không cần thêm trường hợp riêng.
Token trên (X) có được phép bằng 0 không? Token dưới (Y) thì sao?
X được phép bằng 0 - khi đó cả phân số phức hợp bằng 0. Nhưng Y thì không bao giờ được bằng 0 (dù nhập trực tiếp là "0" hay một phân số rút gọn về 0 như "0/5"): chia cho 0 là vô nghĩa, vì lật ngược Y để lấy nghịch đảo sẽ tạo ra mẫu số bằng 0.
Vì sao kết quả lại ra hỗn số?
Khi phân số đã rút gọn là không thực sự (trị tuyệt đối của tử số lớn hơn hoặc bằng mẫu số) và mẫu số khác 1, máy tính sẽ hiển thị thêm dạng hỗn số tương ứng. 145\frac{14}{5} trở thành 2452\frac{4}{5}14÷5=214 \div 5 = 244.
Máy tính có làm được với token âm không?
Có. Chỉ cần gõ dấu trừ trực tiếp vào ô, ví dụ "-6/15" hay "-2 1/3". Một token âm duy nhất sẽ làm kết quả cuối cùng âm; hai token âm triệt tiêu nhau, giống hệt quy tắc dấu của số nguyên.
Công cụ này khác gì so với máy tính Phân Số Phức Hợp thông thường?
Máy tính phân số phức hợp thông thường yêu cầu bốn số nguyên riêng biệt, dạng a/bc/d\frac{a/b}{c/d}. Máy tính này chỉ cần một token tổng quát cho mỗi ô, nên X và Y có thể đã là hỗn số hoặc số thập phân ngay từ đầu - không cần tách thành các ô tử số/mẫu số riêng.

Công cụ liên quan